Quy chế hoạt động

write my essay for me

Vinh, ngày 20 tháng 05 năm 2006

QUY CHẾ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM DẠY NGHỀ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT & HỌC SINH NGHÈO

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của trung tâm dạy nghề cho người khuyết tật và học sinh nghèo.
Điều 2. Địa vị pháp lý của trung tâm dạy nghề cho người khuyết tật và học sinh nghèo.
1. Trung tâm dạy nghề là cơ sở dạy nghề trình độ sơ cấp, tổ chức hoạt động theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
Điều 3. Tên gọi, đại điểm Trung tâm dạy nghề.
TRUNG TÂM DẠY NGHỀ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT VÀ HỌC SINH NGHÈO
( SAU ĐÂY GỌI TẮT LÀ: TTDNCNKT & HSN.)
Trung tâm có tên tiếng Anh là: VOCATIONNAL TRAINING CENTRE FOR HANDICAPPED AND POOR STUDENTS
Trung tâm có trụ sở: Số 36 – Đường Nguyễn Đức Cảnh — TP Vinh – Nghệ An.
Điều 4. Quản lý nhà nước đối với Trung tâm dạy nghề
Trung tâm dạy nghề cho người khuyết tật và học sinh nghèo là Trung tâm dạy nghề được UBND thành phố cho phép thành lập tại quyết định số 3561/QĐ UBND ngày 09/10/2006; Trung tâm chịu sự quản lý nhà nước về dạy nghề của UBND thành phố Vinh;

CHƯƠNG II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TRUNG TÂM

Điều 5: Nhiệm vụ chính của Trung tâm
1. Hơp tác và phối hợp với các tổ chức có chức năng về giáo dục đào tạo ở trong nước bao gồm Các cơ sở Trường, lớp Dạy nghề, các trường Trung cấp, Cao đẳng, Đại học, Học viện, Viện… Để cùng hợp tác đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu của xã hội, trước hết là tầng lớp thanh thiếu niên, học sinh sau Trung học cơ sở và Trung học phổ thông, góp phần thực hiện mục tiêu xã hội hoá giáo dục.
2. Tổ chức các lớp đào tạo ngoại ngữ, tin học miễn phí và định hướng việc làm cho trẻ em khuyết tật và học sinh nghèo. Kết hợp với các đơn vị có chức năng xất khẩu lao động để tổ chức giáo dục định hướng cho lao động trước khi đi lao động ở nước ngoài.
3. Xây dựng kể hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề.
4. Tư vấn cho các đối tượng có nhu cầu đi học trong nước và đi học tự túc ở nước ngoài.
5. Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của Trung tâm đủ về số lượng: phù hợp với ngành nghề, quy mô đào tạo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật.
6. Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho những học sinh tham gia học nghề tại Trung tâm.
7. Phối hợp với các Trường học, các Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề để tổ chức cho các học sinh tham quan, thực tập tại các đơn vị nói trên.
8. Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội.
9, Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, ứng dụng khoa học công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính.
10. Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật.
11. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6: Quyền hạn của Trung tâm
1. Trong khuôn khổ pháp luật, Trung tâm được phép quan hệ với các tổ chức Giáo dục – đào tạo ở trong nước và nước ngoài, các tổ chức quốc tế và cộng đồng, để thực hiện nhiệm vụ của Trung tâm về công tác đào tạo nghề cho người khuyết tật và học sinh nghèo.
2. Được tiếp nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài cho hoạt động của Trung tâm theo quy định chung của Nhà nước, Sở lao động TBXH, Sở giáo dục đào tạo và UBND Thành phố Vinh.
3. Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển Trung tâm phù hợp với chiến lược phát triển dạy nghề và quy hoạch mạng lưới các Trung tâm dạy nghề nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.
4. Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm phục vụ cho hoạt động dạy nghề.
5. Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của Trung tâm, chi cho các hoạt đông dạy nghề và bổ sung nguồn tài chính của Trung tâm.
6. Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật.

Chương III
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA TRUNG TÂM

Điều 7: Cơ cấu tổ chức của Trung tâm bao gồm: – Hội đồng Trung tâm. – . Tổ chức Đảng cộng sản Viêt Nam và các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội. – . Chủ tịch Hội đồng – Giám đốc Trung tâm và các Phó giám đốc. – Các Phòng ban bộ phận chức năng. – Các cộng tác viên…
Điều 8: Hội đồng Trung tâm và Giám đốc là những người góp vốn cho Trung tâm. Được Sở lao đông TBXH, Sở giáo dục đào tạo và UBND Thành phố Vinh ra Quyết định công nhận.
Điều 9: Tiêu chuẩn và thẩm quyền, công nhận Chủ tịch Hội đồng – Giám đốc
1. Chủ tịch Hội đồng – Giám đốc Trung tâm có đủ các tiêu chuẩn sau:
a/ Có phẩm chất, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng;
b/ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên; đã được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý; ‘
c/ Đủ sức khoẻ theo yêu cầu.
2. Người có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm dạy nghề có quyền bổ nhiệm hoặc công nhận Chủ tịch Hội đồng – Giám đốc trung tâm dạy nghề theo đề nghị của tổ chức, những người góp vốn thành lập trung tâm hoặc cá nhân là chủ sở hữu trung tâm.
Điều 10: Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng – Giám đốc
Chủ tịch Hội đồng – Giám đốc là người chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động của Trung tâm theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Chủ tịch Hội đồng – Giám đốc có những nhiệm vụ sau đây:
1, Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề, bổ túc nghề và bồi dưỡng nghề.
2. Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính của Trung tâm và tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực huy động được để phục vụ hoạt động dạy nghề theo quy định của pháp luật.
3. Thường xuyên chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảng dạy, học tập cho cán bộ, nhân viên, giáo viên và người hoc.
4. Tổ chức và chỉ đạo xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh; đảm bảo an ninF chính trị và trật tự xã hội trong trung tâm.
5. Thực hiện quy chế dân chủ trong Trung tâm; thực hiện các chính sách, chế độ của Nhà nước đối với cán bộ, giáo viên và người học trong Trung tâm.
6. Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật.
Điều 11: Quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng – Giám đốc
1. Được quyết định các biện pháp để thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm quy định tại điều 3 và điều 4 của Quy chế này.
2. Được quyết định thành lập các phòng hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ theo cơ cấu tổ chức của Trung tâm.
3. Quyết định việc tuyển dụng hoặc giao kết hợp đồng lao động đối với giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật.
4. Giao kết hợp đồng học nghề, bổ túc, bồi dưỡng nghề với người học theo quy định của pháp luật,
5. Ký hợp đồng liên kết với cơ sở dạy nghề khác; cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong hoạt động dạy nghề, bổ túc, bồi dưỡng nghề hoặc tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ theo quy định của pháp luật.
6. Cấp chứng chỉ sơ cấp nghề cho người học đạt yêu cầu theo quy định.
7. Quyết định việc khen thưởng, kỷ luật đôíi với cán bộ, giáo viên, nhân viên và người học trong phạm vị thẩm quyền được phân cấp quản lý.
Điều 12: Phó giám đốc J. Tiêu chuẩn bổ nhiệm, công nhận phó giám đốc
Phó giám trung tâm dạy nghề là người có phẩm chất, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng; có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên; có năng lực quản lý.
2. Thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận phó giám đốc
Người có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm dạy nghề, có quyền bổ nhiệm hoặc công nhận phó giám đốc trung tâm theo đề nghị của tổ chức, những người góp vốn thành lập trung tâm hoặc cá nhân sở hữu trung tâm.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Giám đốc:
4. Giúp Chủ tịch Hội đồng – Giám đốc trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của Trung tâm; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng – Giám đốc và giải quyết các công việc khác do Chủ tịch Hội đồng – Giám đốc giao;
5. Khi giải quyết công việc được Chủ tịch Hội đồng – Giám đốc giao, Phó Giám đốc thay mặt Chủ tịch Hội đồng – Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch Hội đồng – Giám đốc về kết quả công việc được g1ao.
Điều 13: Phòng đào tạo và các phòng hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ khác
1. Phòng đào tạo:
• Làm nhiệm vụ tham mưu giúp Chủ tịch Hội đồng – Giám đốc về hoạt động đào tạo, đề xuất ý kiến, chuẩn bị các đề án, các dự thảo Quyết định của Chủ tịch Hội đồng – Giám đốc và chiu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng – Giám đốc về toàn bộ các mặt của phòng. Giải quyết những công việc hàng ngày thuộc phạm vi chức năng của phòng.
• Quản lý hoạt động dạy và học, chương trình, tài liệu. Lịch trình giảng dạy, sắp xếp thời khoá biểu. Quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên Trung tâm và nội dung, chương trình, lịch báo giảng của giáo viên các trường liên kết đào tạo. Lập phiếu thanh toán cho giáo viên đúng thực tế giờ dạy.
• Lập sổ theo dõi học tập, rền luyện của học sinh, sinh viên. Có kế hoạch kiểm tra đánh giá kết quả từng học kỳ của các lớp.
-Tham mưu kế hoạch đào tạo, kế hoạch tuyển sinh và có biện pháp thực hiện tốt công tác ôn luyện thi tuyển sinh.
2. Kế toán có nhiệm vụ giúp việc cho Chủ tích Hội đồng – Giám đốc và chiu trách nhiệm thực hiện đầy đủ chế độ theo điều lệ Tài chính — Kế toán của Nhà nước quy định ban hành về quản lý tài chính của Trung tâm.
3. Lãnh đạo các phòng ban, Kế toán do Chủ tịch Hội đồng – Giám đốc bổ nhiệm.
Điều 14:
1. Các cán bộ nhân viên chuyên trách của Trung tâm do Chủ tịch Hội đồng – Giám đốc tuyển dụng theo hợp đồng lao động dựa theo luật lao động hiện hành.
2. Các chuyên gia, cấn bộ giảng dạy, kỷ thuật viên do Trung tâm mời làm cộng tác viên được đãi ngộ thích đáng theo sự thoả thuận bằng hợp đồng của hai bên.
Điều 15:
Tuỳ theo nhu cầu phát triển của công tác đào tạo, dạy nghề, Trung tâm có thể thành lập chi nhánh ở một số địa phương trên cơ sở quyết định của Sở lao động TBXH Nghệ An và UBND Thành phố Vinh với sự thoả thuận của chính quyền địa phương nơi chi nhánh trú đóng và hoạt động.
Quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh do Chủ tịch Hội đồng – Giám đốc quyết định. Chủ tịch Hội đồng – Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm trước pháp luật, Sở lao động TBXH và UBND Thành phố Vinh về sự hoạt động của chi nhánh trực thuộc Trung tâm. :
Điều 16: Tổ chức Đảng, đoàn thể, tổ chức xã hội
1. Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam thuộc Trung tâm hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và các quy định của Đảng cộng sản Việt Nam.
2. Đoàn thể, tổ chức xã hội thuộc Trung tâm hoạt đọng theo quy định của Hiến pháp, Pháp luật, Điều lệ của tổ chức và có trách nhiệm góp phần thực hiện mục tiêu dạy nghề của Trung tâm.

Chương IV
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ

Điều 17: Nghề đào tạo
Đào tạo các nghề ở trình độ sơ cấp theo yêu cầu của thị trường lao động. Hàng năm căn cứ vào nhu cầu đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ của thị trường lao động, để kịp thời điều chỉnh quy mô, nghề đào tạo.
Điều 18: Chương trình và Giáo trình:
1. Trung tâm tổ chức xây dựng, ban hành chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp và các chương trình dạy nghề thường xuyên của Trung tâm.
2. Thường xuyên đánh giá, cập nhật, bổ sung chương trình, giáo trình phù hợp với kỹ thuật, công nghệ sản xuất và dịch vụ.
3. Trung tâm tổ chức biên soạn và ban hành giáo trình dạy nghề hoặc sử dụng giáo trình dạy nghề của các cơ sở dạy nghề khác theo quy định của pháp luật.
Điều 19: Tuyển sinh:
1. Trung tâm xây dựng kế hoạt tuyển sinh hàng năm trên cơ sở nhu cầu và năng lực đào tạo của Trung tâm.
2. Trung tâm tổ chức tuyển sinh học nghề theo Quy chế tuyển sinh học nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động — Thương binh và Xã hội ban hành.
Điều 20: Kiểm tra và đánh giá:
Trung tâm thực hiện việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rền luyện, tu dưỡng của người học theo Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động — Thương binh và Xã hội ban hành.
Điều 21: Cấp và quản lý chứng chỉ sơ cấp nghề:
Trung tâm thực hiện cấp chứng chỉ sơ cấp nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động — Thương binh Xã hội.

Chương V
GIÁO VIÊN, CÁN BỘ, NHÂN VIÊN

Điều 22: Tiêu chuẩn và trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề 1. Giáo viên dạy nghề phải có các tiêu chuẩn sau đây: a) Phẩm chất, đạo đức tốt; b) Đạt trình độ chuẩn quy tại khoản 2 Điều nay; c) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp; d) Lý lịch bản thân rõ ràng. 2. Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề
a) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên hoặc nghệ nhân, người có tay nghề cao.
b) Giáo viên dạy nghề quy định tại điểm a khoản này, nếu không có bằng tốt nghiệp cao đăng sư phạm kỹ thuật hoặc đại học sư phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ sư phạm dạy nghề. _
Điều 23: Nhiệm vụ của giáo viên
1. Giảng dạy theo đúng nội dung, chương trình quy định và kế hoạch được giao.
2. Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật; chấp hành quy chế, nội quy cuả trung tâm; tham gia các hoạt động chung của trung tâm và với địa phương nơi trung tâm đặt trụ sỞ.
3. Thường xuyên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện phẩm chất đạo đức; giữ gìn uy tín, danh dự của nhà giáo.
4. Tôn trọng nhân cách và đối xử công bằng với người học; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của người học nghề.
5. Chiu sự giám sát của trung tâm về nội dung, chất lượng, phương pháp giảng dạy.
6. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 24: Quyền của giáo viên
1. Được bố trí giảng dạy phù hợp với chuyên nghành được đào tạo và kế hoạch được giao. ‘
2. Được lựa chọn phương pháp, phương tiện giảng dạy nhằm phát huy năng lực cá nhân, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo.
3. Được sử dụng giáo trình, tài liệu, học liệu dạy nghề, cơ sở vật chất kỹ thuật của trung tâm để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy.
4. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật. Được đi thực tế sản xuất, tiếp cận công nghệ mới.
5. Được tôn trong danh dự, nhân phẩm, được tham gia bàn bạc, thảo luận, góp ý về các chủ trương, kế hoạch phát triển dạy nghề, xây dựng chương trình, giáo trình, nội dung, phương pháp dạy nghề, tổ chức quản lý của trung tâm và các vấn đề liên quan đến quyền lợi của giáo viên
6. Được hợp đồng thỉnh giảng và thực nghiệm khoa học tại các cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục khác, nhưng phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quy định tại điều 22 của quy chế này.
7. Được hưởng các chính sách quy định tại các điều 80, 81 và 82 của luật giáo dục.
8. Được hưởng các quyền khác theo quy định khác của pháp luật.
Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, nhân viên.
Cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong Trung tâm dạy nghề có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh các nhiệm vụ, chức trách được phân công; được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật và trong hợp đồng lao động.
Điều 26. Việc tuyển dụng giáo viên và cán bộ, nhân viên
1. Giáo viên và cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong Trung tâm dạy nghề công lập được tuyển dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật lao động.
2. Giáo viên và cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong Trung tâm dạy nghề được tuyển dụng theo quy định của pháp luật lao động.

Chương VI
NGƯỜI HỌC NGHỀ Điều 27. Người học nghề

Người học có nhu cầu học nghề trình độ sơ cấp, bổ túc nghề, bồi dưỡng nghề và có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được giao kết hợp đồng học nghề với Giám đốc Trung tâm dạy nghề.
Điều 28. Nhiệm vụ của người học nghề
1. Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch đào tạo của Trung tâm.
2. Tôn trọng giáo viên, cán bộ và nhân viên; đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong học tập; thực hiện quy chế, nội quy của Trung tâm, chấp hành pháp luật của Nhà nước. .
3. Đóng học phí theo quy định.
4. Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường..
5. Gữ gìn bảo vệ tài sản của trung tâm, của cơ sở sản xuất nơi thực hành, thực tập.
6. Tuân thủ các quy định về an toàn lao đọng và vệ sinh lao động.
7. Thực hiện nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo quy định của pháp luật.
8. Thực hiện nếp sống văn minh, lành mạnh; tham gia xây dựng bảo vệ và phát huy truyền thống của trung tâm.
Điều 29. Quyền của người học nghề
1. Được học tập, rền luyện theo mục tiêu dạy nghề hoặc hợp đồng học nghề đã giao kết với trung tâm
2. Được bảo lưu kết quả theo quy định của pháp luật
3. Được Trung tâm tôn trọng và đối xử bình đẳng, được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình.
4. Được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề theo quy định.
5. Được tham gia hoạt động đoàn thể, tổ chức xã hội trong Trung tâm.
6. Được sử dụng thiết bị, phương tiện của trung tâm, của cơ sở sản xuất phục vụ việc học tập, thực hành, thực tập nghề và các hoạt đọng văn hoá, thể dục, thể thao. Đươc đảm bảo các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình hoc tập, thực hành, thực tập nghề theo quy định của pháp luật.
7. Được trực tiềp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của tập thể người học nghề kiến nghị với Trung tâm về các giải pháp góp phần xây dựng Trung tâm, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình.
8. Được hưởng các chính sách đối với người học nghề theo quy định của pháp luật

Chương VII
TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH

Điều 30. Quản lý và sử dụng tài sản
1. Trung tâm quản lý và sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật đối với đất đai và tài sản nhà nước giao hoặc cho thuê và các tài sản khác thuộc quyền sở hữu của nhà đầu tư để đảm bảo các hoạt động dạy nghề của trung tâm.
2. Hàng năm Trung tâm tổ chức kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản của Trung tâm và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.
Điều 31. Nguồn tài chính Hoạt động Tài chính chủa Trung tâm phải tuân thủ nghiêm chỉnh luật pháp hiện
hành về Tài chính — Kế toán Nhà nước, chịu sự giám sát của các cơ quan chức năng, Sở lao động TBXH.
Điều 32: Nguồn thu của Trung tâm . Vốn góp tự nguyện của các thành viên Trung tâm. . Vốn vay Ngân hàng và các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. . Thu phí từ các chương trình hợp tác, liên kết, đào tạo và dạy nghề.
. Học phí của học viên ( không thuộc diện ưu tiên).
. Các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.
Điều 33: Các khoản chỉ của Trung tâm
1. Chị phí hoạt động của Trung tâm
2. Chị phí đào tạo học sinh khuyết tật và học sinh nghèo.
3. Trả lãi vốn vay Ngân hàng (nếu có).
4. Trả lương và các chế độ khác cho cán bộ công nhân viên, cộng tác viên.
5. Các khoản phải nộp theo nghĩa vụ cho Nhà nước (nếu có).
6. Đóng góp nghĩa vụ cho hoạt động Trung tâm theo quy đinh của Sở lao động TBXH và UBND thành phố Vinh. .
7. Trích lập quỹ dự phòng, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho học sinh, sinh viên tài năng.
Điều 34: Quản lý Tài chính
Trung tâm thực hiện việc quản lý Tài chính theo quy định tại Nghị Định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Chương VIII
QUAN HỆ GIỮA TRUNG TÂM VỚI DOANH NGHIỆP, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI

Điều 35: Quan hệ giữa Trung tâm với Doanh nghiệp
Trung tâm có trách nhiệm chủ động phối hợp chẵn chẽ với Doanh nghiệp trong hoạt động dạy nghề, bao gồm: ‘
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp sản xuất của Doanh nghiệp và thị trường lao động.
2. Mời đại diện của Doanh nghiệp có liên quan tham gia vào việc xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề của Trung tâm; tham gia giảng dạy, hướng dẩn thực tập nghề và đánh giá kết quả học tập cho người học nghề.
3. Phối hợp với Doanh nghiệp để tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại Doanh nghiệp, gắn học tập với thực tiễn sản xuất, dịch vụ.
4. Hợp tác với Doanh nghiệp để dạy nghề, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho lao động của Doanh nghiệp khi có nhu cầu.
5. Phối hợp với Doanh nghiệp trong hoạt động nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng, chuyển giao công nghệ.
Điều 36: Quan hệ giữa Trung tâm với gia đình người học nghề
1. Trung tâm có trách nhiệm thông báo công khai kế hoạch, chỉ tiêu, tiêu chuẩn tuyển sinh học nghề và các chính sách chế độ đối với người học nghề hàng năm.
2. Trung tâm chủ động phối hợp với gia đình người học nghề để làm tốt công tác giáo dục đối với người học nghề nhầm phát triển toàn diện nhân cách của người học.
Điều 37: Quan hệ giữa Trung tâm với xã hội
1. Trung tâm thực hiện liên kết với các cơ sở sản xuất, các cơ sở nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, công nghệ và các cơ sở đào tạo khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, học sinh tham quan, thực tập, thực hành sản xuât, ứng dụng công nghệ để gắn việc giảng dạy, học tập với thực tế sản xuât.
2. Trung tâm phối hợp với các cơ sở văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao tạo điều kiện để người học tham gia các hoạt động giao lưu văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao
3. Trung tâm phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức Chính trị – Xã hội, tổ chức xã hội – Nghề nghiệp nhằm xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.

Chương IX
THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHAM

Điều 38: Thanh tra, kiểm tra
1. Trung tâm dạy nghề tổ chức việc tự kiểm tra, thanh tra theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động TBXH và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Trung tâm chịu sự kiểm tra, thanh tra của thanh tra dạy nghề, của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và cơ quan chủ quản (nếu có) theo quy địng của pháp luật
Điều 39: Khen thưởng
Trung tâm được khen thưởng theo quy định của pháp luật nếu thực hiện tốt Quy chế và có thành tích đóng gớp cho sự nghiệp dạy nghề.
Điều 40: Xử lý vi phạm
1.Trung tâm và các cá nhân thuộc Trung tâm, các đơn vị, tổ chức của Trung tâm có hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xữ phạt hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2.Thẩm quyền xử lý các cá nhân, tập thể vi phạm khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 41:
Bản quy chế gồm có 10 chương, 42 điều; Đây là cơ sở pháp lý để cho Trung tâm dạy nghề cho người khuyết tật & học sinh nghèo tổ chức và hoạt động. Có hiệu lực từ ngày ký; những quy định trước đây trái với quy chế này đều bãi bỏ.
Điều 42
Việc sửa đổi, bổ sung quy chế phải được UBND Thành phố Vinh phê chuẩn, đúng theo văn bản quy định pháp luật dạy nghềessay writing serviceresume writerscustom writings